<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1156</link>
    <description />
    <pubDate>Mon, 12 Jan 2026 09:40:34 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-01-12T09:40:34Z</dc:date>
    <item>
      <title>Phân tích, đánh giá, tổng hợp các nghiên cứu về tích lũy carbon của rừng ngập mặn trong nước và trên thế giới</title>
      <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1178</link>
      <description>Title: Phân tích, đánh giá, tổng hợp các nghiên cứu về tích lũy carbon của rừng ngập mặn trong nước và trên thế giới
Authors: Nguyễn, Thiên Hoa; Phạm, Nhật Trường
Abstract: Trong nghiên cứu này, khả năng tích luỹ carbon của rừng ngập mặn được quan tâm. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu và áp dụng các phương pháp khác nhau để xác định và tính toán khả năng này. Nghiên cứu tập trung tổng hợp, phân tích các phương pháp từ nhiều tác giả, và xác định phương pháp khả thi và thích hợp cho việc đánh giá khả năng tích luỹ carbon của rừng ngập mặn. Kết quả&#xD;
&#xD;
nghiên cứu đã tìm ra được các phương pháp xác định khả năng tích luỹ carbon của rừng ngập mặn như: phương pháp dựa trên mật độ sinh khối của rừng; phương pháp dựa trên điều tra rừng thông thường; phương pháp dựa trên các nhân tố lâm phần; phương pháp dựa trên số liệu cây cá lẻ; phương pháp dựa trên mô hình sinh trưởng; phương pháp dựa trên điều tra thể tích; phương pháp dựa trên công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Phương pháp mô hình hoá biểu diễn mối quan hệ giữa sinh khối và carbon tích lũy với các nhân tố điều tra kết hợp ứng dụng viễn thám và GIS được xác định là phương pháp mang lại hiệu quả cao, mang lại nhiều ưu điểm trong việc ước đoán tích lũy carbon cho rừng ngập mặn.</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1178</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Xác định quan hệ hồi quy, hệ số qui đổi giữa độ dẫn điện và nồng độ muối trong dung dịch đất và nước mặt ở mô hình lúa-tôm sú</title>
      <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1177</link>
      <description>Title: Xác định quan hệ hồi quy, hệ số qui đổi giữa độ dẫn điện và nồng độ muối trong dung dịch đất và nước mặt ở mô hình lúa-tôm sú
Authors: Huỳnh, Văn Quốc; Châu, Minh Khôi; Lê, Tấn Lợi; Nguyễn, Thị Mỹ Linh; Hồng, Minh Hoàng; Phạm, Nhật Trường; Nguyễn, Thiên Hoa
Abstract: Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định mối quan hệ hồi quy, hệ số qui đổi giữa độ dẫn điện và nồng độ muối trong dung dịch đất và trong nước mặt ở mô hình lúa-tôm sú tại xã Hòa Mỹ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách thu mẫu nước và mẫu đất mô hình lúa-tôm sú của 12 hộ nông dân trong thời gian 12 tuần rữa mặn (từ 10/7/2020 đến 25/9/2020), mẫu nước được đo độ dẫn diện và nồng độ muối trực tiếp, mẫu đất được ép dung dịch từ đó đo độ dẫn điện và nồng độ muối. Mối quan hệ hồi quy và hệ số qui đổi được xây dựng trên cơ sở số liệu về độ dẫn diện và nồng độ muối ghi nhận được từ dung dịch đất và nước mặt trong mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối quan hệ hồi quy giữa độ dẫn điện và nồng độ muối trong dung dịch đất và nước mặt với hệ số xác định lần lượt là 0,768 và 0,709. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng cho thấy nếu độ dẫn điện trong dung dịch đất có giá trị là 1 đơn vị (mS/cm) thì nồng độ muối trong dung dịch đất được qui đổi tương ứng là 0,72 đơn vị (‰). Nếu độ dẫn điện trong nước mặt là 1 đơn vị (mS/cm) thì nồng độ muối trong nước mặt được qui đổi tương ứng là 0,53 đơn vị (‰).</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1177</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp - Thực tiễn tại thành phố Cần Thơ</title>
      <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1176</link>
      <description>Title: Pháp luật về chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp - Thực tiễn tại thành phố Cần Thơ
Authors: Phan, Trung Hiền; Lê, Văn Đức; Nguyễn, Thiện Nhân; Đào, Đức Hạnh; Huỳnh, Quốc Tuấn; Nguyễn, Phương Linh
Abstract: Luật đất đai năm 2013 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/7/2014. Theo đó, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên, cho dù có các quy định về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất&#xD;
&#xD;
phi nông nghiệp song thực tiễn thực hiện bộc lộ không ít yếu kém, hạn chế. Bài viết đã tập trung phân tích những thuận lợi, khó khăn, bất cập của việc áp dụng pháp luật khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và thực tiễn tại Thành phố Cần Thơ. Qua đó, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp phù hợp đối với những bất cập đã được phân tích nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, tồn tại trong quá trình chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1176</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú tại khoa ngoại thận - tiết niệu, bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ</title>
      <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1175</link>
      <description>Title: Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nội trú tại khoa ngoại thận - tiết niệu, bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ
Authors: Đỗ, Văn Mãi; Trần, Mari Bel Sanda; Thiều, Văn Đường; Ong, Thế Duệ
Abstract: Nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) là nhiễm khuẩn của thận và đường tiết niệu, có thế tái diễn nhiều lần nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả, gây ra gánh nặng kinh tế và sức khỏe cộng đồng đáng kể. Tuy nhiên, tỷ lệ kháng kháng sinh ngày càng tăng và tỷ lệ tái phát cao có nguy cơ làm tăng gánh nặng mà bệnh này gây ra cho xã hội. Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả NKTN và phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh tại Khoa thận – tiết niệu, Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên hồ sơ 276 bệnh án. Kết quả cho thấy, nhóm bệnh nhân nghiên cứu đa phần thuộc độ tuổi trung niên và cao tuổi. Bạch cầu máu tăng 61,6%, bạch cầu niệu tăng 100%, Nitrit dương chiếm 11,4%, pH bất thường 17,9%. Có 18 loại kháng sinh được kê đơn, dùng nhiều nhất là nhóm beta-lactam 74,5%. Đường dùng tỷ lệ tiêm/uống gấp 4 lần. Tỷ lệ chuyển đổi sử dụng thuốc là 35,9% tối đa là 3 lần chuyển đổi. Tỷ lệ phối hợp là 90,1% (phối hợp 2 kháng sinh) phù hợp theo khuyến cáo. Thời gian sử dụng kháng sinh trung bình 5,96±3 ngày. Vi khuẩn E. coli là đối tượng gây nhiễm chính của bệnh NKTN, kháng nhiều với nhiều kháng sinh như Ampicillin (94%), Ampicillin/Sulbactam và Trimethoprim/Sulfamethoxazol (88%), nhóm Cephalosporin (75- 81%), nhóm Quinolon (56-63%), tuy nhiên E. coli còn nhạy với Ertapenem, Imipenem và Amikacin (100%) và Piperacillin/Tazobactam (94%).</description>
      <pubDate>Sun, 01 Jan 2023 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1175</guid>
      <dc:date>2023-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

