<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/965">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/965</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1014" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1013" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1012" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1010" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-16T03:50:09Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1014">
    <title>Sàng lọc các phân tử nhỏ có khả năng gắn kết trên interleukin-5</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1014</link>
    <description>Title: Sàng lọc các phân tử nhỏ có khả năng gắn kết trên interleukin-5
Authors: Võ, Duy Nhàn
Abstract: Interleukin 5 (IL-5) là đích tác động tiềm năng cho việc thiết kế thuốc điều trị&#xD;
các bệnh dị ứng, liên quan đến eosinophil. Muốn có hoạt tính sinh học, IL-5 trước hết cần phải&#xD;
gắn lên thụ thể. Hiện nay, vẫn chưa có thuốc phân tử nhỏ nào ức chế tương tác IL-5 và IL-5&#xD;
receptor (IL-5R) được chấp thuận. Với mục tiêu ức chế tương tác IL-5 và IL-5R, nghiên cứu&#xD;
này được thực hiện để tìm kiếm các chất phân tử nhỏ có khả năng gắn kết lên IL-5 hoặc thụ thể&#xD;
của IL-5. Đối tượng của nghiên cứu bao gồm cấu trúc 3D của IL-5, cấu trúc 3D của thụ thể IL-&#xD;
5 và tương tác protein-protein của IL-5 và thụ thể IL-5, với PDB ID là 3VA2 có độ phân giải&#xD;
2,703 Å tại ngân hàng dữ liệu protein. Phương pháp thiết kế thuốc dựa trên cấu trúc mục tiêu&#xD;
được lựa chọn trong nghiên cứu.</description>
    <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1013">
    <title>Bệnh viêm đường hô hấp cấp covid-19 do chủng vi-rút sars-cov-2 dưới góc nhìn của bác sĩ gia đình</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1013</link>
    <description>Title: Bệnh viêm đường hô hấp cấp covid-19 do chủng vi-rút sars-cov-2 dưới góc nhìn của bác sĩ gia đình
Authors: Phạm, Hùng Lực; Lê, Nguyễn Trí Nhân; Nguyễn, Thị Thu Hiền; Nhóm sinh viên khoa Y
Abstract: Đại dịch COVID-19 đã và đang ảnh hưởng một cách nặng nề đến sức khỏe&#xD;
con người trên toàn cầu bởi khả năng lây lan và độc lực của các biến chủng. Để giảm mức&#xD;
độ nghiêm trọng của đại dịch, vấn đề dự phòng mắc bệnh, điều trị và phục hồi chức năng sau&#xD;
nhiễm cần đặt ra kế hoạch cụ thể và đặc biệt quan tâm. Cụ thể, đối với dự phòng mắc bệnh&#xD;
cần đặt ra mục tiêu phát hiện sớm kiểm soát nguồn lây và vắc-xin đạt được miễn dịch cộng&#xD;
đồng. Về tiếp cận bệnh nhân dưới góc độ của bác sĩ gia đình, mặc dù khoảng 80% người&#xD;
bệnh có triệu chứng nhẹ, nhưng điều quan trọng là phát hiện ngay những dấu hiệu cấp cứu&#xD;
để chuyển tuyến kịp thời, xử trí những vấn đề thường gặp, đồng mắc và chú ý các dấu hiệu&#xD;
bỏ sót. Ngoài ra, những báo cáo gần đây cho thấy 73% người bệnh sau nhiễm COVID-19&#xD;
xuất hiện những triệu chứng bất thường kéo dài sau nhiều tháng. Tình hình này có thể sẽ trở&#xD;
thành một vấn đề sức khỏe đáng quan ngại xảy ra trên những người đã mắc bệnh COVID-19&#xD;
trong một tương lai gần.</description>
    <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1012">
    <title>Những xu hướng và các vấn đề trong phát triển thuốc mồ côi</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1012</link>
    <description>Title: Những xu hướng và các vấn đề trong phát triển thuốc mồ côi
Authors: Nguyễn, Ngọc Lê
Abstract: Nghiên cứu về các bệnh hiếm gặp đã góp phần quan trọng vào công tác chăm&#xD;
sóc và bảo vệ sức khỏe cho con người. Tuy nhiên, việc sản xuất thuốc điều trị những căn bệnh&#xD;
hiếm gặp thường bị ngành dược không quan tâm vì số lượng ít và không mang lại lợi nhuận.&#xD;
Luật Thuốc mồ côi (1983) ra đời đã tạo động lực thúc đẩy phát triển cho ngành dược phẩm và&#xD;
đáp ứng nhu cầu điều trị các bệnh hiếm gặp. Quy trình phát triển các thuốc này không khác gì&#xD;
các bệnh thông thường nhưng có một số khía cạnh có thể không khả thi đối với các bệnh hiếm&#xD;
gặp. Cơ quan phê duyệt phải thực hiện đánh giá khoa học linh hoạt và phù hợp ở các giai đoạn&#xD;
phát triển thuốc mồ côi khác nhau. Sự đặc thù của tính độc quyền và các ưu đãi của chính phủ&#xD;
đã thúc đẩy ngành công nghiệp dược phẩm thuốc mồ côi phát triển mặc dù quy mô thị trường&#xD;
còn nhỏ. Hiện tại đã có nhiều loại thuốc ban đầu là thuốc mồ côi nhưng sau đó đã trở thành&#xD;
mặt hàng chiến lược và đem lại siêu lợi nhuận. Thị trường thuốc mồ côi được đã đạt khoảng&#xD;
178 tỷ USD vào năm 2020, đồng thời việc nghiên cứu và phát triển những trường hợp bệnh&#xD;
hiếm trong tương lai sẽ trở nên đầy hứa hẹn và thu lợi nhuận rất đáng kể.</description>
    <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1010">
    <title>Đánh giá một số dẫn xuất n-hydroxycinnamamide và n-hydroxybenzamide mang đơn vị liên kết amide như là chất ức chế các enzyme histone deacetylase nhóm I và II thông qua mô hình docking phân tử</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1010</link>
    <description>Title: Đánh giá một số dẫn xuất n-hydroxycinnamamide và n-hydroxybenzamide mang đơn vị liên kết amide như là chất ức chế các enzyme histone deacetylase nhóm I và II thông qua mô hình docking phân tử
Authors: Nguyễn, Cường Quốc; Trần, Quang Đệ; Nguyễn, Duy Tuấn; Trần, Duy Khang
Abstract: Các hợp chất ức chế enzyme histone deacetylase (HDAC) đang được quan tâm&#xD;
như các hợp chất dẫn đường mới mang hoạt tính chống ung thư mạnh mẽ trong các thử nghiệm&#xD;
tiền lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng. Hydroxamic acid được biết đến là các chất ức chế&#xD;
HDAC, chúng đã được chứng minh là có đặc tính chống ung thư mạnh mẽ đối với các bệnh&#xD;
ung thư ở người. Trong số 18 loại enzyme HDAC, enzyme HDAC nhóm I và II được coi là mục&#xD;
tiêu điều trị trong các loại bệnh khác nhau bao gồm ung thư và nhiễm ký sinh trùng. Trong&#xD;
nghiên cứu này, các tương tác của các dẫn xuất cinnamoylhydroxamic acid và&#xD;
benzohydroxamic acid với enzyme HDAC nhóm I và II được mô tả bằng việc gắn kết từng hợp&#xD;
chất vào vùng hoạt động thông qua phần mềm Autodock4Zn. Hiện tại vẫn chưa có tài liệu công&#xD;
bố về mô hình docking phân tử hoặc các mô hình đồng kết tinh giữa các dẫn xuất này với&#xD;
enzyme HDAC. Do đó, nghiên cứu này là tiền đề xác định các khung hóa học tiềm năng để ức&#xD;
chế chọn lọc HDAC nhóm I và II, làm cơ sở phát triển các dẫn xuất tương tự góp phần vào việc&#xD;
tìm kiếm các chất chống ung thư tiềm năng.</description>
    <dc:date>2022-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

