<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1165">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1165</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1292" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1290" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1289" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1288" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-04-16T03:50:47Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1292">
    <title>Khảo sát đặc điểm thực vật học và sơ bộ thành phần hóa học của cây Vác</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1292</link>
    <description>Title: Khảo sát đặc điểm thực vật học và sơ bộ thành phần hóa học của cây Vác
Authors: Đỗ, Văn Mãi; Huỳnh, Thanh Kiều; Thiều, Văn Đường
Abstract: Cây Vác (C. trifolia (L.) Domino) là một loài cây hoang dại mọc rộng rãi trải dài từ Bắc vào Nam. Theo nhiều nghiên cứu, cây Vác có khả năng kháng một số vi khuẩn gram dương, gram âm, chống oxy hóa rất tốt, có khả năng chống được sốt rét và ung thư. Đây là một dược liệu có nhiều tiềm năng vì thế đề tài thực hiện nhằm để khảo sát về hình thái thực vật, đặc điểm vì học của loài C.trifolia nhằm cung cấp thêm cơ sở dữ liệu trong việc định danh và phân biệt với các loài thực vật khác. Toàn cây Vác được thu hái ở tọa độ 10,00789 B, 105,72298° Đ, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ được phân tích, mô tả các đặc điểm hình thái, giải phẫu, bột dược liệu và khảo sát sơ bộ thành phần hóa học bằng phương pháp Ciuley cải tiến. Kết quả là cây Vác đã được định danh dựa trên hình thái kèm dữ liệu giải phẫu, vi học, bột dược liệu và thành phần hóa học ở các bộ phận rễ, thân, lá và trái. Các kết quả trên có thể hỗ trợ cho việc định danh và kiểm nghiệm dược liệu chính xác khi sử dụng.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1290">
    <title>Hiệu quả điều trị kết hợp thuốc y học hiện đại với thuốc y học cổ truyền trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ năm 2019</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1290</link>
    <description>Title: Hiệu quả điều trị kết hợp thuốc y học hiện đại với thuốc y học cổ truyền trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ năm 2019
Authors: Nguyễn, Thị Diễm Linh; Nguyễn, Phương Dung
Abstract: Thoái hóa khớp gối là bệnh lý phổ biến hiện nay, bệnh không gây tử vong nhưng gây đau, biến dạng khớp và hạn chế chức năng đi lại từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đây là bệnh mạn tính, điều trị kéo dài dẫn tới nhiều biến chứng không mong muốn do thuốc điều trị. Vì vậy, việc kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong điều trị thoái hóa khớp gối sẽ cung cấp những bằng chứng khoa học để góp phần nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh, phù hợp với xu thế về yêu cầu chữa bệnh hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát tình hình sử dụng thuốc và đánh giá hiệu quả điều trị kết hợp thuốc y học hiện đại và thuốc y học cổ truyền trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Cần Thơ năm 2019. Nghiên cứu mô tả cắt ngang và hồi cứu dựa trên hồ sơ bệnh án. Mẫu nghiên cứu gồm 133 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân thoái hóa khớp gối điều trị bằng phương pháp kết hợp thuốc y học hiện đại với thuốc y học cổ truyền. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thuốc được sử dụng chủ yếu thuộc nhóm NSAID, thuốc y học cổ truyền được sử dụng trong điều trị là Độc hoạt ký sinh thang và tùy các bệnh lý mắc kèm mà gia giảm hoặc thêm một số vị thuốc. Tỷ lệ sau điều trị không đau là 74,4%; đau nhẹ 8,35%; 17,3% đau vừa và không có bệnh nhân đau nặng, không có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên lâm sàng và cận lâm sàng sau 30 ngày điều trị.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1289">
    <title>Khảo sát thuốc ức chế men dpp-4 trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1289</link>
    <description>Title: Khảo sát thuốc ức chế men dpp-4 trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ
Authors: Lâm, Thị Tố Quyên; Phạm, Thị Huyền Trang; Nguyễn, Hiền Việt Anh; Giang, Thị Thu Hồng
Abstract: Đái tháo đường týp 2 là bệnh lý thường gặp. Thuốc ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4) là nhóm thuốc điều trị đái tháo đường và giúp bệnh nhân có thêm lựa chọn trong trong điều trị đái tháo đường týp 2. Khảo sát thuốc ức chế DPP-4 trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Trung Ương Cần Thơ. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 108 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa đạt mục tiêu HbAlc (HbAlc &gt; 7%), được chỉ định thuốc ức chế DPP-4 lần đầu tiên và không thay đổi phác đồ đái tháo đường trong 3 tháng khảo sát. Thông tin được thu thập từ hồ sơ điều trị ngoại trú. Các dữ liệu được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS 22.0 để tính tỷ lệ, so sánh kết quả. Thuốc ức chế DPP-4 được chỉ định nhiều nhất là sitagliptin. Metformin là thuốc được chỉ định phối hợp nhiều nhất với thuốc ức chế DPP-4. Sau 3 tháng khảo sát, glucose huyết giảm trung bình 1,64 ± 1,59 (mmol/L) và HbAlc giảm trung bình 1,52 ± 1,17%; 53,7% bệnh nhân đạt mục tiêu glucose huyết và 47,2% bệnh nhân đạt mục tiêu HbAlc. Tỷ lệ bệnh nhân gặp tương tác trong đơn là 23,5% chủ yếu gặp ở metformin và insulin. Hiệu quả của việc sử dụng thuốc ức chế DPP-4 trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát tốt HbAlc đã được ghi nhận trong nghiên cứu. Mặc dù glucose huyết và HbAlc giảm sau 3 tháng điều trị với thuốc ức chế DPP4 nhưng tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị vẫn chưa cao.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1288">
    <title>Khảo sát tình hình kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1288</link>
    <description>Title: Khảo sát tình hình kê đơn thuốc kháng sinh trong điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang
Authors: Giang, Thị Thu Hồng; Nguyễn, Hà Giang; Nguyễn, Trí Toàn; Phạm, Thị Huyền Trang
Abstract: Sự lạm dụng và sử dụng kháng sinh không đúng cách như hiện nay đã dẫn đến tình trạng kháng thuốc kháng sinh và gây ra tổn hại xấu đến vấn đề sức khỏe cộng đồng và hệ thống y tế. Mô tả, xác định tỷ lệ kê đơn đúng theo Thông tư 52/2017/TT - BYT của Bộ Y tế về thủ tục hành chính. Phân tích xác định yếu tổ liên quan đến việc kê đơn chỉ định kháng sinh không đúng theo quy định của Bộ Y tế. Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp hồi cứu, thu thập kết quả dựa trên phiếu thu thập thông tin tại Trung tâm Y tế Huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Các đơn thuốc trong hồ sơ bệnh án được kê trong thời gian nghiên cứu từ 01/2021 đến 12/2021. Toàn bộ cỡ mẫu thực tế thu được trong thời gian nghiên cửu là 430 mẫu. Về đặc điểm của người kê đơn thuốc: Nam giới chiếm 64,9%, nữ chiếm 35,1%; độ tuổi &lt; 50% chiếm 66,7%, độ tuổi 250 chiếm 33,3%. Về trình độ người kê đơn ghi nhận người kê đơn trong tổng số 37 bác sĩ thì bác sĩ đa khoa 59,3% và bác sĩ chuyên khoa 1 là 40,7%, 100% các đơn thuốc đều ghi đầy đủ thông tin thủ tục hành chính. Tỷ lệ đơn thuốc kẻ từ 4 đến 6 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất là 76,4%. Cách ghi thông tin trên đơn thuốc tại trung tâm luôn thống nhất cách ghi 100% theo thông tư 52/TT- BYT. Các thông tin liên quan đến hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân của các bác sĩ là rất đầy đủ với 100%. Nhóm kháng sinh được các bác sĩ lựa chọn nhiều nhất là nhóm penicillin chiếm 49,5%, tiếp đến là cephalosporin chiếm 43,5%, thấp nhất là nhóm quinolon 7%. Tỷ lệ đơn thuốc sử dụng kháng sinh đúng theo quy định của BYT 95,3% và không đúng 4,7%.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

