<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#" xmlns="http://purl.org/rss/1.0/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <channel rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1163">
    <title>DSpace Collection:</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1163</link>
    <description />
    <items>
      <rdf:Seq>
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1256" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1255" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1253" />
        <rdf:li rdf:resource="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1252" />
      </rdf:Seq>
    </items>
    <dc:date>2026-01-09T06:38:46Z</dc:date>
  </channel>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1256">
    <title>Enhancing knowledge retention in it education: an investigation into the impact of improved microlearning course structures and segmentation strategies</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1256</link>
    <description>Title: Enhancing knowledge retention in it education: an investigation into the impact of improved microlearning course structures and segmentation strategies
Authors: Weay, Ang Ling; Palanniappan, Sellappan
Abstract: Nghiên cứu này đã giới thiệu một cấu trúc cải tiến cho các khóa học microlearning và điều tra xem phương pháp phân đoạn trong hệ thống microlearning tác động như thế nào đến khả năng ghi nhớ kiến thức của sinh viên. Chúng tôi đã tiến hành một thứ nghiệm trước và sau khi điều trị, với 90 sinh viên năm thứ nhất đăng ký khóa học công nghệ thông tin, đặc biệt là Mô-đun hệ thống thông tin. Học sinh tương tác với nội dung khóa học được tạo bằng 9 sự kiện giảng dạy của Gagné. Cả trước và sau khi xử lý, họ được yêu cầu trả lời một bộ 3 câu hỏi trả lời ngắn và 2 câu hỏi tiểu luận. Bằng cách sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng, chúng tôi đã đánh giá tính hiệu quả của quy trình phân đoạn microlearning được để xuất trong suốt toàn bộ học kỳ. Chúng tôi so sánh điểm thi cuối kỳ (kiểm tra sau) với điểm kiểm tra giữa kỳ (kiểm tra trước). Kết quả chỉ ra rằng sinh viên thể hiện khả năng tự học trong môi trường học tập tự điều chỉnh khi họ sử dụng phương pháp phân khúc được đề xuất. Hơn nữa, các phát hiện cho thấy rằng những sinh viên tuân theo thiết kế khóa học kết hợp quy trình phân khúc này cho thấy khả năng ghi nhớ kiến thức tốt hơn so với nhóm học tập truyền thống. Sự gia tăng khả năng ghi nhớ này có thể là do các yếu tố chính của động lực nội tại, cụ thể là sự lựa chọn được nhận thức và giá trị được nhận thức.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1255">
    <title>Renewable energy generation and energy efficiency in seaports: a focus on the Malaysian maritime industry</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1255</link>
    <description>Title: Renewable energy generation and energy efficiency in seaports: a focus on the Malaysian maritime industry
Authors: Thiagarajan, Marappan; Suresh, M. Vikneswary
Abstract: Ngành hàng hải toàn cầu đóng một vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế, trong đó các cảng biển đóng vai trò là trung tâm quan trọng. Trong những năm gần đây, mối quan tâm ngày càng tăng đối với việc chuyển đổi cảng biển theo hướng bền vững bằng cách tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo để sản xuất và tiêu thụ điện. Ngoài ra, cộng đồng toàn cầu đang chứng kiến sự chuyển dịch sang cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, điều này đã tạo ra một làn sóng mới về chuyển đổi sản xuất và tiêu thụ năng lượng. Việc cạo đính có thể cân bằng nhu cầu phụ tài và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị điện lực nhỏ tham gia phát điện dựa trên các nguồn năng lượng tái tạo. Về vấn đề này, nhiều phương pháp đã được đưa ra, như Quang điện mặt trời (PV), năng lượng gió, nhiên liệu sinh học, sinh khối và Bộ lưu trữ năng lượng pin (BES) hoạt động như Hệ thống lưu trữ năng lượng (ESS). Để đánh giá tính khả thi của việc ứng dụng năng lượng tái tạo tại các căng, nhiều giải pháp công nghệ và thực tiễn đổi mới sẽ được phân tích. Hơn nữa, bài viết này trình bày phân tích tập trung về bối cảnh của Malaysia, trong đó bao gồm lĩnh vực hàng hải đang phát triển mạnh, nhằm đưa ra những quan điểm có giá trị về việc sử dụng các giải pháp năng lượng tái tạo của các cảng biển trong khu vực địa lý này. Bài viết này tìm cách đóng góp về mặt học thuật cho cuộc thảo luận đang diễn ra về hoạt động càng bền vững trong bối cảnh rộng lớn hơn của sự thay đổi toàn cầu hướng tới các nguồn năng lượng tái tạo, bằng cách tiến hành kiểm tra toàn diện các tiến bộ công nghệ và thực tiển bền vững.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1253">
    <title>Knowledge management in the 21st century: trends, developments, and strategies</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1253</link>
    <description>Title: Knowledge management in the 21st century: trends, developments, and strategies
Authors: Tong, Wooi; Chow, Jerry
Abstract: Trong bối cảnh năng động của thế kỷ 21, lĩnh vực quản lý trì thức đã trải qua những biến đổi to lớn, được định hình bởi nhịp độ phát triển không ngừng của công nghệ và các mô hình tổ chức đang phát triển. Bài viết này đi sâu vào các xu hưởng, sự phát triển và kỹ thuật hiện đại nhằm phác thảo việc thực hiện quản trị chuyên môn trong kỷ nguyên số. Trong thời đại thông tin dồi dào này, các tổ chức ngày càng nhận ra vai trò then chốt của quản lý kiến thức hiệu quả trong việc đạt được thành công bền vững. Với sự ra đời của công nghệ kỹ thuật số, khối lượng thông tin được tạo ra đã tăng vọt, dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng về các phương pháp quản lý kiến thức hiệu quả. Hơn nữa, bài viết này khám phả những phát triển đổi mới đã định hình lại các hoạt động quản lý kiến thức chuyên môn. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp tiếp cận chiến lược và thực tiễn tốt nhất được áp dụng với sự hỗ trợ của các doanh nghiệp có tư duy tiến bộ nhằm khai thác toàn bộ tiềm năng của quản lý kiến thức trong thời đại kỹ thuật số. Từ việc thúc đẩy văn hóa chia sẻ kiến thức đến đảm bảo các chiến lược cần thiết để điều hướng sự phức tạp của hệ sinh thái dữ liệu ngày nay. Khi bối cảnh quản lý kiến thức tiếp tục phát triển, bài viết này đóng vai trò là nguồn tài nguyên hữu ích cho các chuyên gia, nhà nghiên cứu và tập đoàn đang tìm cách thích nghi và phát triển trong một thế hệ được mô tả thông qua việc không ngừng theo đuổi sự hiểu biết về sự xuất sắc và đổi mới. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nắm bắt những xu hướng, sự phát triển và chiến lược này để duy trì tính cạnh tranh và kiên cường trong môi trường thương mại toàn cầu luôn thay đổi. Bài viết này bao gồm các công ty sau đây làm nghiên cứu điển hình: Tập đoàn Xerox, Siemens AG, Trường Khoa học Máy tính của Đại học Carnegie Mellon và Viện Khoa học Dữ liệu của Đại học Hoàng gia Luân Đôn. Bài viết kết luận rằng quản lý kiến thức là cần thiết để đạt được hiệu quả và thành công của tổ chức trong kỷ nguyên kỹ thuật số, đồng thời đưa ra những hiểu biết sâu sắc về các chiến lược để thực hành tốt nhất. Tác giả cũng đưa ra khuôn khổ về các chiến lược được đề xuất để quản lý kiến thức. Các phát hiện khẳng định rằng các tổ chức cần áp dụng các biện pháp quản lý kiến thức hiệu quả và hiệu quả để duy trì tính cạnh tranh và cải thiện hiệu suất.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
  <item rdf:about="http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1252">
    <title>Water quality prediction using MLP in dynamic environment</title>
    <link>http://thuvien.nctu.edu.vn:8080/digital/handle/123456789/1252</link>
    <description>Title: Water quality prediction using MLP in dynamic environment
Authors: Tran, Van An; Kieu, Tien Binh; Nguyen, Dinh Thuy Huong; Ngo, Ho Anh Khoi
Abstract: Chất lượng nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của con người và các loài khác trên hành tinh. Nguồn nước bị ô nhiễm có thể chứa các chất có hại như kim loại nặng, thuốc trừ sâu, vi khuẩn và vi rút, có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và các sinh vật khác. Chất lượng nước cũng là yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái nước ngọt và môi trường biển. Nguồn nước bị ô nhiễm có thể ảnh hưởng đến đời sống của động vật và thực vật thủy sinh, gây hại và gây nguy hiểm cho đa dạng sinh học do làm gián đoạn chuỗi thức ăn. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sử dụng dữ liệu từ "Chất lượng nước" của MssmartyPants bằng thuật toán Phân loại MLP cổ điển. Việc kết hợp trí tuệ nhân tạo vào đánh giá chất lượng nước góp phần tăng độ chính xác và hiệu quả so với phương pháp thủ công, đồng thời mang lại giá trị đáng kể trong nghiên cứu học thuật.</description>
    <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </item>
</rdf:RDF>

